vanban.org

Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 08/12/2021
Hồ Chí Minh Ban hành 25/05/2016 Hiệu lực 04/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh · 40/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh · 19/2016/QĐ-UBND
18/12/202143/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định 37/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh · 37/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 18/12/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2016/QĐ-ƯBND

Thành phổ Hồ Chí Minh, ngày£ 5 tháng 5 nãm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007 và .Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham những ngày 23 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điêu của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị đinh số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chinh phủ quy đinh chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 04/TTr-TTTP-VP ngày 07 tháng 4 năm 2016 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình

số 1327/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2016,'" '

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2 ẻ Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2013 của ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thành phổ Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh ừa Thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục Kiểm tra vàn bàn QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trặc HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc- hội TP;
- TTUB: cr, các PCT;
- ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- VPƯB: Các PVP;
- Các Phòng cv, Trung tâm Công bập;
- Lưu: VT, (VX-VN) XP.Ị60
TMệ ỦY BAN NHÂN DÂN






Nguyễn Thành Phong
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH' Độc lập Tự do - Hạnh phúc

QUY GHẾ

Tổ chức và hoạt động của

Thanh tra Thành phố Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 44/2016/QĐ- UBND ngàyíS tháng 5 năm 2016 của ủy ban nhân dân Thành phổ)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng

Thanh tra Thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân Thành phố mà trực tiếp là Chủ tịch úy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. ẻ Tư cách pháp lý

Thanh tra Thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc nhả nước theo quy định của pháp luật.

Trụ sở làm việc của Thanh tra Thành phố đặt tại số 13 Trần Quốc Thảo, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Thành phố

Thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thế sau:

1. Trình ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thế tiêu chuấn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó của Văn phòng và các phòng thuộc Thaiih tra Thành phố; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quận, huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Úy ban nhân dân Thành phố;

b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc sở, ngành trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũngễ

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra sở, ngành, quận, huyện.

6. về thanh tra:

a) Yêu cầu các sở, ngành thuộc ủy ban nhân dân Thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo về công tác thanh tra; tống hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, ngành, quận, huyện;

c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các sở, ngành thuộc úy ban nhân dân Thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở; ủy ban nhân dân quận, huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra Thành phố và của Chủ tịch Uy ban nhân dân Thành phổ;

e) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh Thanh, tra sở, ngành, quận, huyện khi càn thiết;

7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn các sở, ngành thuộc ủy ban nhân dân Thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Úy ban nhân dân quận, huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tô cáo; kiên nghị các biện pháp đê làm tôt công tác giải quyêt khiêu nại, tô cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố;

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tố chức thì kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố khi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố;

e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quv định của pháp luật.

8. về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các sở, ngành, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân Thành phố, ủy ban nhân dân quận, huyện;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham những.

9. Thực hiện họp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyên của Uy ban nhân dân Thành phô, Thanh tra Chính phủ.

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước vả chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

11. Tổ chức sơ kết, tổng két, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của ủy ban nhân dân Thành phố và Thanh tra Chính phủ.

12Ề Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra Thành phổ; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Thành phố theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân Thành phố.

13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân Thành phố.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Thành phố

1. Chánh Thanh tra Thành phố có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của úy ban nhân dân Thành phố; lãnh đạo Thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các Thanh tra sở, giữa Thanh tra sở với Thanh tra quận, huyện; chủ trì phối hợp với Chánh Thanh tra bộ xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trên địa bàn Thành phố;

c) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra sở không nhất trí với Giám đốc sở, Chánh Thanh tra quận, huyện không nhất trí với Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện về công tác thanh tra. Trường hợp Giám đốc Sở không đồng ý với kết quả xử lý của Chánh Thanh ừa Thành phố thì Chánh Thanh ừa Thành phố báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

2. Chánh Thanh tra Thành phố có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố về quyết định của mình;

b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở, ngành kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Uy ban nhân dân quận, huyện, Chánh Thanh tra sở, ngành, Chánh Thanh tra quận, huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Yêu cầu Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, ủy ban nhấn dân quận, huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Uy ban nhân dân quận, huyện không đông ý thì có quyên ra quyêt đinh thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

d) Kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phổ giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phu;

đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

e) Kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

g) Thanh tra trách nhiệm của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

h) Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc xác định cơ cấu, tổ chức, biên chế, chế độ, chính sách đối với Thanh tra sở, Thanh tra quận, huyện.

i) Phổi hợp với Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, ngành, Thanh tra quận, huyện.

k) Trong quá ừình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra Thành phố theo quy đinh của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyêt khiêu nại, tô cáo.

Điềii 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh íra viên, cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra

Thanh tra viên, cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quanẵ

Chương ĨII TỔ CHỨC Bộ MẢY, BIÊN CHÉ

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố

1. Thanh tra Thành phố gồm: Chánh Thanh tra và không quá 04 Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên và công chức khác.

2. Thanh tra Thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân của các Phó Chánh Thanh tra và đội ngũ cán bộ thanh tra.

3. Chánh Thanh tra Thành phố là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Thành phô, chịu trách nhiệm trước Uy ban nhân dân Thành phô, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Thành phố.

Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm ỉại, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

4. Phó Chánh Thanh tra Thành phố là người giúp Chánh Thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ được Chánh Thanh tra phân công phụ trách từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Thành phố và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân côngễ Khi Chánh Thanh tra Thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra Thảnh phố được Chánh Thanh tra Thành phố ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra Thành phố.

^Phó Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố.

5. Các chức danh khác của Thanh tra Thành phố thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của ủy ban nhân dân Thành phổ.

6. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức, bộ máy và biên chế cơ quan Thanh tra Thành phố

1. Các tổ chức của Thanh tra Thành phố gồm:

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số 1 (gọi tắt là Phòng 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo sổ 2 (gọi tắt là Phòng 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số 3 (gọi tắt là Phòng 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số 4 (gọi tắt là Phòng 4);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số 5 (gọi tắt là Phòng 5);

- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo số 6 (gọi tắt là Phòng 6);

- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (gọi tắt là Phòng 7)

- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (gọi tắt là Phòng 8)

- Văn phòng.

2. Chánh Thanh tra Thành phố có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Thanh tra Thành phố.

3. Việc thành lập hoặc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Chánh Thanh tra Thành phố chủ trì phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết địnhể

4. Biên chế công chức của Thanh tra Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Thành phố.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra Thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

ChươagIV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Mối quan ỉiệ vói Thanh tra Chính phủ

Thanh tra Thành phố chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và kiến nghị, đề xuất cho Thanh tra Chính phủ theo quy định.

Điều 9. Mối quan hệ với Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân đâu Thành phố

Thanh tra Thành phố chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố; có trách nhiệm báo cáo hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho Hội đồng nhân dân Thành phố khi có yêu cầu; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định; tham mưu giúp Chủ tịch Uy ban nhân dân Thành phô thực hiện chê độ thông tin định kỳ về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng cho Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ theo quy định.

Thanh tra Thành phố chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất cho ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

Điều 10. Mối quan hệ với các cơ quan Tư pháp và Kiểm toán nhà nước

Thanh tra Thành phố phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham những, xử lý người có hành vi tham nhũng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng theo quy định và Quy chế phối hợp công tác với các cơ quan có liên quan.

Điều 11. Mối quan hệ vói các sở, ngành, ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Phối hợp, hợp tác chặt chẽ với các sở, ngành, ủy ban nhân dân quận, huyện để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham những theo quy định của pháp luật; hướng dẫn kiếm tra, giám sát việc chấp hành, thực hiện các quy đinh về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra.

2. Phối hợp với Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xác định cơ cấu, tổ chức, biên chế, chế độ, chính sách đối với Thanh tra sở, ngành, Thanh tra quận, huyện.

3. Phối hợp với Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện ừong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và thuyên chuyển, điều động, bố trí Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra quận, huyện và các chức danh thanh tra.

Điều 12. Mối quan hệ vói Thanh tra sở, ngành và Thanh tra quận, huyện

1. Hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

2. Phối hợp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thảnh phố; chỉ đạo, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

Chương V . ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thư* c hiê« n

Căn cứ Quỵ chế này, Chánh Thanh tra Thành phố có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan Thanh tra Thành phố và hướng dẫn Thanh tra sở, ngành, Thanh tra quận, huyện xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị.

Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra Thành phô tô chức quán triệt, châp hành thực hiện Quy chê nàyế

Điều 14. Sửa đổi, bỗ sung

Khi có yêu cầu, Chánh Thanh tra Thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp trình ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN







Nguyễn Thành Phong
Mục lục Bấm để đi tới điều