vanban.org

Điều 7. Tiếp nhận và xử lý tố cáo — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Kiên Giang Ban hành 08/06/2015 Hiệu lực 18/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2015/QĐ-UBND
12/01/202222/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiếp nhận và xử lý tố cáo

1. Khi nhận được tố cáo thì người tiếp nhận có trách nhiệm xử lý như sau:

a) Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải tổ chức việc kiểm tra, xác minh về họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung có liên quan đến việc thụ lý; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi kiểm tra đơn tố cáo đủ điều kiện để thụ lý giải quyết thì người có trách nhiệm xử lý đơn phải lập Phiếu đề xuất để trình người giải quyết tố cáo xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo. Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết tố cáo thực hiện theo Mẫu số 04-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP.

Trong trường hợp người tố cáo trực tiếp tố cáo thì người tiếp nhận tố cáo yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và lập Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp theo Mẫu số 01-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP.

b) Đối với tố cáo thuộc các trường hợp không thụ lý giải quyết được quy định tại Khoản 2, Điều 20 của Luật Tố cáo và người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo theo Mẫu số 02-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP.

2. Đối với tố cáo tiếp thuộc trường hợp không giải quyết lại được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 27 của Luật Tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn bản cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan về việc không thụ lý giải quyết tố cáo tiếp và đề nghị chấm dứt việc tố cáo, việc xem xét, giải quyết tố cáo nếu không có tình tiết mới. Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 03-TC ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP.

3. Đối với tố cáo tiếp có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP thì người tiếp nhận phải tiếp nhận hồ sơ để trình người giải quyết tố cáo xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết lại tố cáo.

4. Trong trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ thì việc kiểm tra họ tên, địa chỉ người tố cáo, liên hệ với người tố cáo, gửi thông báo thụ lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện đối với người đại diện của người tố cáo.