Điều 9. X ây dựng , quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
1. Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của địa phương và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
3. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn cấp huyện, chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP, quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 10. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
a) Thực hiện các nhiệm vụ thống kê trong phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, địa phương mình theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2. Sở Tư pháp
a) Thực hiện các nhiệm vụ thống kê theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
b) Thực hiện nhiệm vụ thống kê trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.