vanban.org

Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ địa phương — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Cần Thơ Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường bộ địa phương · 19/2015/QĐ-UBND
03/08/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 17 /2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã · 17 /2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ địa phương

1. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: Tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.

2. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

b) Phòng Quản lý đô thị quận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.

c) Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng tự bố trí kinh phí và chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường được quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Quyết định này.

3. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường do địa phương quản lý.

4. Trình tự phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) Đối với hệ thống đường tỉnh, một số đường trục chính (được phân cấp quản lý) và quốc lộ (đối với trường hợp được ủy thác): Hàng năm Sở Giao thông vận tải tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, thống nhất với Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, giao dự toán chi ngân sách cho Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện.

b) Đối với hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Hàng năm Phòng Quản lý đô thị quận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý, thống nhất với Phòng Tài chính Kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình đường bộ, giao dự toán chi ngân sách cho Phòng Quản lý đô thị quận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện triển khai thực hiện.

5. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ:

a) Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý trong quá trình thực hiện để phù hợp với điều kiện thực tế.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì đối với các tuyến đường do địa phương quản lý.

6. Việc lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ không thuộc phạm vi quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.