vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ phối giống nhân tạo đối với trâu, bò — Quyết định 19/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021
Cà Mau Ban hành 05/08/2015 Hiệu lực 15/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ phối giống nhân tạo đối với trâu, bò

1. Hỗ trợ cho hộ chăn nuôi

a) Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo cho hộ chăn nuôi phối giống cho trâu, bò cái sinh sản (tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản). Đơn giá vật tư theo giá thực tế tại thời điểm thực hiện phối giống.

b) Định mức liều tinh: Mức hỗ trợ theo thực tế phối giống nhưng tối đa 02 liều/năm đối với tinh bò thịt, 04 liều/năm đối với tinh bò sữa và trâu.

c) Định mức Ni tơ lỏng: Hỗ trợ cho mỗi hộ chăn nuôi Ni tơ lỏng để bảo quản tinh vận chuyển từ điểm mua tinh về đến nơi phối giống 02 lít/1 con bò cái hướng sữa, 1,5 lít/1 con bò cái hướng thịt và 03 lít/1 con trâu cái.

d) Định mức về vật tư khác: Hỗ trợ theo thực tế sử dụng cho 01 lần phối giống, nhưng không quá 02 đôi găng tay và 02 dẫn tinh quản/01 năm; 01 súng bắn tinh cho thời hạn sử dụng 05 năm.

đ) Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh dùng để phối giống nhân tạo theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hỗ trợ 01 lần cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo 01 bình Ni tơ lỏng 2,0 lít/1 con bò cái hướng sữa, 1,5 lít/01 con bò cái hướng thịt và 3,0 lít/con trâu cái, theo giá thực tế tại thời điểm hỗ trợ nhưng không quá 5.000.000 đồng.

Điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.