vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 71/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014
Tây Ninh Ban hành 31/07/2014 Hiệu lực 10/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định 60/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2014/QĐ-UBND
01/01/201571/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh điểm a, khoản 1, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:

“Tỉnh Tây Ninh có 08 huyện và 01 thành phố với tổng số 95 xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện hạ tầng giao thông và khoảng cách từ trung tâm xã đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, các xã được phân chia thành 03 loại (xã loại I, xã loại II, và xã loại III), gồm: 19 xã loại I, 54 xã loại II, 22 xã loại III.

a) Thành phố Tây Ninh: (bao gồm: 07 xã loại I, 03 xã loại II)

- Xã loại I, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh;

- Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Tân, Tân Bình và xã Bình Minh.”

2. Bổ sung điểm a, khoản 3, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:

“a) Đô thị loại III: Phường 1, 2, 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh của thành phố Tây Ninh; ”

3. Điều chỉnh điểm c, khoản 2, mục III, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:

“c) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc khu vực đô thị (ở các phường, thị trấn);

- Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.”

4. Sửa đổi khoản 2, mục IV, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:

“a) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại III bằng 160.000 đồng/m2 (một trăm sáu mươi ngàn đồng một mét vuông);

b) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại V bằng 140.000 đồng/m2 (một trăm bốn mươi ngàn đồng một mét vuông).”