vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/02/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/QĐ-UBND · 09/01/2019 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 01/02/2018
Lai Châu Ban hành 21/07/2014 Hiệu lực 31/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Quy định thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

a) Thực hiện việc đăng ký mẫu hợp đồng đại lý với Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông và thống nhất dùng chung trong toàn doanh nghiệp; cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi thực hiện việc ký hợp đồng;

b) Tổ chức đào tạo, tập huấn về Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do doanh nghiệp ký hợp đồng; hướng dẫn các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh;

c) Triển khai hệ thống kỹ thuật ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục và vi phạm quy định của pháp luật;

d) Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đối với điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có văn bản yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

đ) Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 tháng đầu quý kế tiếp) báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai các dịch vụ Internet; danh sách các đại lý Internet đã ký hợp đồng với doanh nghiệp, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

e) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kinh doanh trên địa bàn các huyện, thành phố định kỳ hàng quý báo cáo UBND huyện, thành phố (qua phòng Văn hóa và Thông tin) về tình hình triển khai các dịch vụ Internet, danh sách các đại lý Internet đã ký hợp đồng với doanh nghiệp, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp trên địa bàn.