vanban.org

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 77/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Đồng Tháp Ban hành 03/09/2014 Hiệu lực 13/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 77/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 19/2014/QĐ-UBND
01/01/201777/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước

1. Đối tượng hộ nghèo: Là các đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 8 m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ m3 thứ 9 trở lên, áp dụng thu theo giá quy định của hộ sinh hoạt.

2. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:

a) Bao gồm các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 06 tháng trở lên;

b) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể bao gồm: Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an; bệnh viện, trường học; các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Đối tượng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:

a) Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; các nhà máy sản xuất điện;

b) Kinh doanh, dịch vụ bao gồm: Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, các khu vui chơi giải trí; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, các tổ chức tín dụng; các đơn vị sản xuất kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

4. Đối tượng khác:

Ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này.