vanban.org

Điều 6. Xử lý các trường hợp cá biệt — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 16 /2022/QĐ-UBND · 26/05/2022
Cần Thơ Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 05/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2024/QĐ-UBND QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP THỬA VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16 /2022/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất · 16 /2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 19/2014/QĐ-UBND
15/06/202216 /2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý các trường hợp cá biệt

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, giải quyết một số trường hợp cá biệt có nhu cầu tách thửa đất ở nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu và bề rộng, chiều sâu của thửa đất được quy định tại Điều 4 Quyết định này. Tuy nhiên, diện tích thửa đất mới hình thành không được nhỏ hơn 36m2 và có kích thước bề rộng và chiều sâu không được nhỏ hơn 3,6m. Đối với thửa đất còn lại sau khi tách, diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 36m2.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm, xem xét, giải quyết các trường hợp cá biệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông qua Hội đồng tư vấn (thành phần Hội đồng tư vấn do Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định).