vanban.org

Điều 7. Thủ tục cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu — Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 17/04/2014 Hiệu lực 27/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản phí, lệ phí theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thực hiện và thanh toán chi phí trích lục hoặc trích đo theo hợp đồng đã ký.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hợp đồng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đã ký của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế ban hành quyết định cho thuê đất và có kết quả thống nhất với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường về đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân. Đồng thời, có văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất về đơn giá cho thuê đất, để tiến hành ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân.

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải có văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

e) Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được văn bản thống nhất đơn giá cho thuê đất của tổ chức, cá nhân từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế phải có kết quả giải quyết là hợp đồng cho thuê đất. Đồng thời, chuyển hợp đồng cho thuê đất và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân ký và thực hiện kê khai.

g) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân chuyển hợp đồng cho thuê đất đã ký và các hồ sơ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đã kê khai, Ban Quản lý Khu kinh tế phải gửi hồ sơ kèm Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo nộp thuế để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận và gửi tổ chức, cá nhân thực hiện.

i) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

k) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân do Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có kết quả giải quyết là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân để Ban Quản lý Khu kinh tế đến nhận.

l) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế phải trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân.

m) Tổng thời gian thực hiện thủ tục này là 25 ngày làm việc (thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).

2. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn xin thuê đất (theo mẫu số 05b/ĐĐ ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính);

b) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2011);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang theo bản chính để đối chiếu);

d) Dự án đầu tư hoặc phương án kinh tế kỹ thuật (bản chính);

đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất cho thuê;

e) Tờ khai tiền sử dụng đất (đối với trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất thì trên tờ khai có ghi rõ: đề nghị được miễn giảm tiền sử dụng đất theo giấy chứng nhận đầu tư số… nếu có nguyện vọng nộp đủ 100% nghĩa vụ tài chính không đề nghị miễn, giảm thì phải ghi rõ nội dung này để cơ quan thuế có cơ sở không xét miễn giảm); tờ khai lệ phí trước bạ (các hồ sơ này phát sinh khi Ban Quản lý Khu kinh tế chuyển Cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho tổ chức, cá nhân).

3. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4. Phí, lệ phí:

a) Phí thẩm định hồ sơ: thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang đang có hiệu lực thi hành.

b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/01 lần cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010).

c) Các khoản thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định sẽ được cơ quan thuế thông báo tại thời điểm tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.