vanban.org

Điều 6. Kinh phí thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2019 Thay thế: 25/2019/QĐ-UBND · 27/05/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/05/2013 Hiệu lực 30/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 19/2013/QĐ-UBND
10/06/201925/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư

1. Hàng năm, cơ quan tổ chức thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác thẩm tra công nghệ. Kinh phí này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên được giao của cơ quan, tổ chức thẩm tra công nghệ.

a) Đối với các dự án đầu tư thuộc khoản 1 Điều 3 của Quy định này, kinh phí thẩm tra công nghệ được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh do Sở Khoa học và công nghệ, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh và Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô thực hiện.

b) Đối với các dự án đầu tư thuộc khoản 2 Điều 3 của Quy định này, kinh phí thẩm tra công nghệ do tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm tra công nghệ chi trả.

2. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, c Mục 3 Phần III Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN và các văn bản hiện hành.