vanban.org

Điều 2. Tổ chức thu phí, quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí; phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và chứng từ thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô: — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2016/QĐ-UBND · 22/08/2016
Thái Nguyên Ban hành 20/09/2013 Hiệu lực 30/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2013/QĐ-UBND
01/09/201625/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 54/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thu phí, quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí; phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và chứng từ thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô:

1. Tổ chức được phép trực tiếp thu phí:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí và việc quản lý, sử dụng phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 8% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, phần còn lại 92% nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Đối với các xã được để lại 15% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh (trường hợp địa phương chưa lập Quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì nộp vào ngân sách địa phương) và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

3. Phương thức thu, nộp phí:

a) UBND cấp xã là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, bản) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu Tờ khai ban hành kèm theo Quyết định này và tổ chức thu phí.

c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

4. Chứng từ thu phí:

UBND cấp xã liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã để mua chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Cục Thuế phát hành. Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định và thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định của pháp luật.