vanban.org

Điều 1. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 19/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2026/QĐ-UBND · 12/05/2026
Sóc Trăng Ban hành 10/06/2013 Hiệu lực 20/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 19/2013/QĐ-UBND
29/05/202651/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về phân cấp quản lý về cây xanh đô thị, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Việc quản lý về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải tuân thủ theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Xác định danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, thực hiện các hoạt động có liên quan đến cây xanh đô thị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng.

d) Hướng dẫn về chuyên môn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn mình quản lý.

e) Chủ trì, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa.

g) Chủ trì lập kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

h) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

i) Phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn thu được.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.

b) Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn mình quản lý.

d) Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn mình quản lý.

e) Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.

g) Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý và báo cáo về Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.

h) Tùy theo thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng có thể ban hành các quy định cụ thể hoặc phân công trách nhiệm quản lý, bảo vệ cây xanh đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã.