Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản Nhà nước vào cơ sở dữ liệu
1. Trình tự kê khai lần đầu: áp dụng trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký nhưng chưa báo cáo kê khai.
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện:
Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản, gửi 02 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ quản; 01 bộ hồ sơ lưu tại đơn vị. Hồ sơ gồm:
- Danh mục tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính; cụ thể:
+ Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai;
+ Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN; mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị lập một báo cáo kê khai;
+ Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN; mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị lập một báo cáo kê khai.
- Kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ô tô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
Đối với các Ban Quản lý dự án: báo cáo kê khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể: trụ sở làm việc thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA; xe ô tô thực hiện theo Mẫu số 02aĐK/TSDA; tài sản cố định khác thực hiện theo Mẫu số 03a-ĐK/TSDA
b) Cơ quan chủ quản xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; gửi 01 bộ hồ sơ đã có xác nhận đến Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản. Thời gian thực hiện chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Sở Tài chính nhập và duyệt tài sản (gồm nhập số dư ban đầu và biến động tài sản) vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước. Thời gian thực hiện chậm nhất 15 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kê khai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp dữ liệu các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không hợp lý, Sở Tài chính yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, chỉnh lý trước khi duyệt tài sản vào cơ sở dữ liệu.
2. Trình tự kê khai bổ sung: áp dụng khi có thay đổi thông tin về tài sản Nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, thu hồi, tiêu hủy, bán; thay đổi mục đích sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, thay đổi cơ quan chủ quản, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện:
- Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu quy định tại Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 09/2012/TT-BTC kèm theo bản sao các giấy tờ có liên quan, cụ thể:
+ Tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị: thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN, Mẫu số 02-ĐK/TSNN, Mẫu số 03-ĐK/TSNN;
+ Thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản: thực hiện kê khai theo Mẫu số 04a-ĐK/TSNN;
+ Thay đổi thông tin về tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: thực hiện kê khai theo Mẫu số 04b-ĐK/TSNN;
+ Thay đổi thông tin về tài sản là xe ô tô: thực hiện kê khai theo Mẫu số 04c-ĐK/TSNN;
+ Thay đổi thông tin về tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên: thực hiện kê khai theo Mẫu số 04d-ĐK/TSNN;
+ Xóa thông tin về tài sản trong cơ sở dữ liệu: thực hiện kê khai theo Mẫu số 04đ-ĐK/TSNN.
- Gửi 02 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ quản; 01 bộ hồ sơ lưu tại đơn vị. Thời hạn báo cáo kê khai bổ sung là 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian báo cáo tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng; giá trị tài sản sẽ được điều chỉnh sau khi quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
Đối với các Ban Quản lý dự án: báo cáo kê khai theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính, cụ thể: tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng sau khi đã thực hiện báo cáo kê khai lần đầu thực hiện theo Mẫu số 01a-ĐK/TSDA, Mẫu số 01bĐK/TSDA, Mẫu số 01c-ĐK/TSDA; thay đổi thông tin về tài sản thực hiện theo Mẫu số 02a-ĐK/TSDA, Mẫu số 02b-ĐK/TSDA, Mẫu số 02c-ĐK/TSDA; xóa thông tin về tài sản trong Cơ sở dữ liệu thực hiện theo Mẫu số 03/TSDA
b) Cơ quan chủ quản và Sở Tài chính thực hiện việc xác nhận báo cáo kê khai và cập nhật dữ liệu theo quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1 Điều này.