vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ các chương trình, dự án phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn — Quyết định 19/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Hòa Bình Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ các chương trình, dự án phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn

1. Phạm vi và đối tượng

Đối tượng được hỗ trợ chính sách phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ gồm:

a) Phạm vi:

- Các dự án phát triển ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn;

- Các dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.

b) Đối tượng:

- Người sản xuất, bao gồm: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;

- Tổ chức khuyến nông trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại Mục a, khoản 1 Điều này;

- Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông.

2. Chính sách bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề

a) Đối với người sản xuất:

- Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, chi phí đi lại, ăn ở khi tham dự đào tạo;

- Nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 50% đi lại, ăn ở khi tham dự đào tạo;

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực nêu tại Mục a, khoản 1 Điều này được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu khi tham dự đào tạo.

b) Đối với người hoạt động khuyến nông:

- Ưu tiên đào tạo cán bộ khuyến nông là nữ, là người dân tộc thiểu số;

- Người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí về tài liệu và nơi ở khi tham dự đào tạo;

- Người hoạt động khuyến nông hưởng lương được hỗ trợ 100% chi phí về tài liệu, đi lại, ăn và nơi ở khi tham dự đào tạo.

3. Chính sách thông tin tuyên truyền

a) Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn

a) Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn:

- Mô hình trình diễn ở địa bàn khó khăn (vùng cao), được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản);

- Mô hình trình diễn ở địa bàn miền núi được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu;

- Mô hình trình diễn ở địa bàn đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu;

- Đối với các mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn, được hỗ trợ kinh phí để mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị với mức 100% ở địa bàn khó khăn, không quá 75% ở địa bàn miền núi, không quá 50% ở địa bàn đồng bằng;

- Mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình.

b) Chính sách nhân rộng mô hình

Được hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo hội nghị đầu bờ để nhân rộng mô hình.