vanban.org

Điều 6. Quyền của nhà đầu tư thuê đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng — Quyết định 19/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2013
Đà Nẵng Ban hành 25/04/2012 Hiệu lực 05/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền của nhà đầu tư thuê đất trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng

1. Nhà đầu tư thuê đất theo hình thức thuê đất có trả tiền thuê đất có quyền:

a) Nhà đầu tư trong nước được quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; bán, góp vốn đối với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;

b) Nhà đầu tư nước ngoài được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất sau khi được sự chấp thuận của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong thời hạn thuê đất đối với trường hợp đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Nhà đầu tư thuê đất theo hình thức thuê đất được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê được quyền bán, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn đối với tài sản đã đầu tư trên đất nhưng không được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn đối với quyền sử dụng đất. Nhà đầu tư mua lại tài sản trên đất để tiếp tục triển khai dự án thì tiếp tục được quyền thuê lại đất với các quyền và nghĩa vụ như nhà đầu tư trước đó.