vanban.org

Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức và mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau: — Quyết định 19/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2014 Thay thế: 41/2013/QĐ-UBND · 24/12/2013
Đồng Tháp Ban hành 12/08/2011 Hiệu lực 22/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 41/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định cơ cấu tổ chức và phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 19/2011/QĐ-UBND
03/01/201441/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức và mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:

1. Tổ chức Bảo vệ dân phố

a) Ban Bảo vệ dân phố: mỗi phường, thị trấn thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố gồm: Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban và các ủy viên, ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố. Trưởng ban và Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố do tập thể Ban Bảo vệ dân phố bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín.

b) Tổ Bảo vệ dân phố: mỗi khóm, ấp thuộc phường, thị trấn thành lập hai Tổ Bảo vệ dân phố; mỗi Tổ Bảo vệ dân phố, gồm: Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 tổ viên.

2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với thành viên Ban Bảo vệ dân phố so với mức lương tối thiểu hàng tháng

a) Trưởng ban: được hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,6;

b) Phó Trưởng ban: được hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,55;

c) Ủy viên: được hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,5;

d) Tổ phó: được hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,45;

đ) Tổ viên: được hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,4;