vanban.org

Điều 6. Quy định và mức chi tiếp khách: — Quyết định 19/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2019 Thay thế: 36/2019/QĐ-UBND · 04/09/2019
Tây Ninh Ban hành 14/04/2010 Hiệu lực 24/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chế độ chi tổ chức hội nghị quốc tế tại Tây Ninh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tây Ninh và chi tiêu tiếp khách trong nước · 19/2010/QĐ-UBND
19/09/201936/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tây Ninh và chi tiêu tiếp khách trong nước · 35/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định và mức chi tiếp khách:

1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.

2. Mức chi tiếp khách:

a) Chi nước uống: Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

b) Chi mời cơm: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp cần thiết căn cứ đối tượng khách và loại hình cơ quan được quy định chi tiếp khách mà thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức mời cơm khách theo mức chi quy định. Cụ thể, như sau:

b.1) Khách trong tỉnh:

- Đối tượng khách được mời cơm:

+ Giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.

+ Giữa các cơ quan, đơn vị với Đoàn Cách mạng Lão thành, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người, đoàn khách già làng, trưởng bản.

- Mức chi tiếp khách: (Quy định tiếp một lần đối với một Đoàn)

+ Cấp tỉnh: Tối đa không quá 150.000 đồng/người.

+ Cấp huyện: Tối đa không quá 100.000 đồng/người.

+ Cấp xã: Tối đa không quá 50.000 đồng/người.

b.2) Khách ngoài tỉnh:

- Đối tượng khách được mời cơm:

+ Đoàn tỉnh bạn đến làm việc, quan hệ đối tác đầu tư.

+ Đoàn là khách Bộ, ngành Trung ương về làm việc với tỉnh

+ Khách đến dự trong các Hội nghị giao ban, Hội nghị triển khai chính sách, chế độ, Hội nghị sơ kết, tổng kết do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai.

- Mức chi tiếp khách: (Quy định tiếp một lần đối với một Đoàn)

+ Cấp tỉnh: tối đa không quá 200.000 đồng/người.

+ Cấp huyện: Tối đa không quá 150.000 đồng/người.

+ Cấp xã: Tối đa không quá 100.000 đồng/người.

b.3) Loại hình cơ quan, đơn vị được chi tiếp khách:

- Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Số lượng người tiếp khách: Căn cứ vào tình hình thực tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quyết định.

Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học - công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại nghị định số 115/2005/NĐ-CP, ngày 05/9/2005 của Chính phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học - công nghệ công lập. Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.