vanban.org

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: — Quyết định 19/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2014 Thay thế: 32/2014/QĐ-UBND · 21/12/2014
Khánh Hòa Ban hành 23/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà. · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo QĐ số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa · 19/2010/QĐ-UBND
31/12/201432/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Sửa đổi điểm a, khoản 3, Điều 2 như sau: “Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án”.

2. Bổ sung điểm e, khoản 3, Điều 2 như sau: “Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa có hiệu lực thi hành”.

3. Bổ sung cụm từ tại Điều 4: “Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp” như sau: “Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi và diện tích đất xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn)”.

4. Bổ sung cụm từ tại Điều 5: “Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở” như sau: “Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi và diện tích đất xây dựng các công trình có hành lang bảo vệ an toàn)”. 

5. Bổ sung cụm từ tại điểm b, khoản 1, Điều 5: “Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m” như sau: “Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m”.

6. Bổ sung cụm từ tại điểm a, khoản 2, Điều 5: “Tiếp giáp đường liên thôn, liên xã” như sau: “Tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã” và “Kích thước cạnh tối thiểu là 5m” như sau: “Bề rộng của lô đất ≥ 5m; chiều sâu của lô đất ≥ 5 m”.

7. Sửa đổi cụm từ tại điểm b, khoản 2, Điều 5: “Kích thước cạnh tối thiểu là 7m” như sau “Bề rộng của lô đất ≥ 5m; chiều sâu của lô đất ≥ 5 m”.

8. Bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 5 như sau: “Đối với các xã đảo: Diện tích tối thiểu là 40 m2, bề rộng của lô đất ≥ 4m; chiều sâu của lô đất ≥ 4 m”.

9. Bổ sung khoản 3, Điều 5 như sau: “Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể”.

10. Bổ sung cụm từ tại Điều 7: “Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm)” như sau: “Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm)”.