vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 19/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2015 Thay thế: 47/2015/QĐ-UBND · 16/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 07/07/2010 Hiệu lực 17/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 47/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột · 19/2010/QĐ-UBND
26/12/201547/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được sử dụng trong quy định này được hiểu như sau:

1. “Vùng phục vụ của Dự án” là phạm vi được Dự án thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và được đưa vào vận hành.

2. “Đối tượng phục vụ” là các cá nhân, hộ gia đình, đơn vị sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội..... có nhà ở, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nằm trong vùng phục vụ của Dự án.

3. “Chi phí đấu nối” là toàn bộ chi phí để lắp đặt hoàn chỉnh một hệ thống đấu nối từ các thiết bị vệ sinh bên trong nhà vào hệ thống thoát nước thải chung của Thành phố.

4. “Doanh nghiệp Nhà nước” được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần và Doanh nghiệp có vốn của Nhà nước.

5. “Cơ quan hành chính sự nghiệp ” được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp của địa phương và của Trung ương đóng trên địa bàn.