vanban.org

Điều 11. Quản lý nhà nước về đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong các cụm công nghiệp — Quyết định 19/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2018/QĐ-UBND · 18/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2011/QĐ-UBND · 06/10/2011
Bình Dương Ban hành 17/06/2010 Hiệu lực 27/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 19/2010/QĐ-UBND
30/06/201816/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/201142/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ 27/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý nhà nước về đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong các cụm công nghiệp

1. Cấp giấy Đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư

a) Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư vào cụm công nghiệp theo các quy định hiện hành.

b) Các Sở, ngành liên quan khác cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Tiếp nhận các dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp, sử dụng đất trong cụm công nghiệp

Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị đầu mối hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục đầu tư vào cụm công nghiệp, hướng dẫn thủ tục thuê đất hoặc thuê lại đất và cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích cho các doanh nghiệp.

Mối quan hệ giữa Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng kinh tế và theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Sở Công Thương là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp; tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.

4. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưởng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hạ tầng tổ chức thực hiện. Mức phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng.