vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Công an, Cục thuế, Ban quản lý các KCN; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. — Quyết định 19/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 10/05/2016
Hưng Yên Ban hành 22/09/2009 Hiệu lực 02/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND Quy định cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ đi lại doanh nhân APEC · 146/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên · 19/2009/QĐ-UBND
20/05/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Công an, Cục thuế, Ban quản lý các KCN; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.