vanban.org

Điều 4. Hợp đồng làm việc — Quyết định 19/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 07/03/2014
Cà Mau Ban hành 25/09/2008 Hiệu lực 25/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
25/09/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hợp đồng làm việc

1. Căn cứ vào kết quả trúng tuyển Thủ trưởng các đơn vị sử dụng viên chức ký hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng làm việc lần đầu.

b) Hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng làm việc không có thời hạn.

d) Hợp đồng làm việc đặc biệt.

2. Đối với những trường hợp đã có từ hai lần liên tiếp trở lên ký hợp đồng làm việc có thời hạn 36 tháng, thì lần ký hợp đồng tiếp theo căn cứ vào nhu cầu công việc, năng lực làm việc của viên chức và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp, thủ trưởng đơn vị quyết định việc ký hợp đồng làm việc không có thời hạn đối với từng trường hợp cụ thể.