Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục:
Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
Cục trưởng điều hành hoạt động của Cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về hoạt động của Cục.
Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Bộ máy quản lý:
a) Phòng Dịch tễ thú y;
b) Phòng Kiểm dịch động vật;
c) Phòng Quản lý thuốc thú y;
d) Phòng Kế hoạch;
đ) Phòng Tài chính;
e) Thanh tra Cục;
g) Văn phòng Cục;
h) Bộ phận thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các cơ quan trực thuộc:
a) Cơ quan Thú y vùng I;
b) Cơ quan Thú y vùng II;
c) Cơ quan Thú y vùng III;
d) Cơ quan Thú y vùng IV;
đ) Cơ quan Thú y vùng V;
e) Cơ quan Thú y vùng VI;
g) Cơ quan Thú y vùng VII;
h) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn;
i) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai;
k) Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh.
4. Các đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương;
b) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương I;
c) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương II;
d) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I;
đ) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y trung ương II.
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Thú y quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này có con dấu, kinh phí hoạt động và tài khoản riêng theo quy định.
Cục trưởng Cục Thú y quyết định thành lập các Trạm Kiểm dịch động vật, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm bệnh động vật thuộc Khoản 3 Điều này, quy định chức năng, nhiệm vụ, bổ nhiệm cán bộ các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Bộ và ban hành Quy chế làm việc của Cục.