vanban.org

Điều 11. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 27/2010/QĐ-UBND · 02/12/2010
Lai Châu Ban hành 05/09/2007 Hiệu lực 15/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu · 50/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu · 27/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu. · 19/2007/QĐ-UBND
01/07/201027/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá ba (03) Phó Giám đốc.

Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các hoạt động của Sở Tư pháp. Giám đốc do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và theo quy trình và phân cấp về công tác cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo công tác của ngành tư pháp tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp khi được yêu cầu.

Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Phó Giám đốc do Giám đốc đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bô nhiệm, miên nhiệm theo

quy trình và phân cấp về công tác cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

2. Cơ câu tô chức:

a) Các tô chức giúp việc Giám đốc Sở:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Xây dựng và Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật;

- Phòng Tuyên truyền, Phổ biến pháp luật;

- Phòng Hành chính Tư pháp và Bổ trợ tư pháp.

b) Các đơn vị trực thuộc:

- Các Phòng Công chứng;

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

c) Đơn vị do Sở Tư pháp quản lý theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp:

- Thi hành án dân sự tỉnh

3. Biên chế:

a) Biên chế của các tổ chức giúp việc giám đốc sở là biên chế hành chính được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngoài lãnh đạo sở, biên chế các tổ chức giúp việc gồm có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn.

b) Biến chế của các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp là biên chế sự nghiệp. Biên chế của các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp ngoài Trưởng phòng hoặc tương đương, các phó trưởng phòng hoặc tương đương và các viên chức chuyên môn

( Không kể biên chế của các chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý).

c) Biên chế Thi hành án dân sự tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân bổ.