Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc
1. Vận động người có đất bị thu hồi và phát tờ khai:
Sau khi có Quyết định thu hồi đất, Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng tiến hành phát tờ khai cho người có đất bị thu hồi. Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi cùng cán bộ thôn, tổ dân phố tiến hành tuyên truyền, vận động người có đất và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thực hiện việc kiểm kê và hưởng ứng chủ trương, quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. Nếu người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác, không nhận tờ khai; hoặc không nộp bản kê khai trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát tờ khai; hoặc đã tiến hành kiểm kê nhưng người có đất bị thu hồi vẫn cố tình vắng mặt; hoặc gây cản trở trong quá trình kiểm kê thì Ban giải phóng mặt bằng lập biên bản ngay và thông báo để người có đất bị thu hồi có ý kiến phản hồi trong thời gian 05 ngày. Thông báo được gửi đến người có đất bị thu hồi, thông tin rộng rãi trên hệ thống Đài truyền thanh và phải được niêm yết tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Ban giải phóng mặt bằng tổng hợp danh sách những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc.
Quá thời hạn 05 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai danh sách nêu ở trên mà người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác thì Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lập danh sách chính thức những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc, báo cáo và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã để thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê bắt buộc.
2. Ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc và quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ký quyết định kiểm kê bắt buộc, đồng thời ký quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc;
b) Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ ngày tháng năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; tên người có đất bị thu hồi; nội dung kiểm kê bắt buộc; địa chỉ nơi có đất; chữ ký của người ra quyết định; dấu của cơ quan ra quyết định. Nội dung quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ thời gian để người có đất bị thu hồi tự giác thực hiện và thời hạn thực hiện việc kiểm kê bắt buộc.
c) Thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc gồm có: Ban giải phóng mặt bằng; Các đơn vị Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Hạ tầng Kinh tế, Quản lý đô thị, Công an, Viện Kiểm sát và Mặt trận Tổ quốc huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư. Tổ kiểm kê bắt buộc có tổ trưởng, tổ phó và thư ký.
Ngoài thành phần trên, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định thêm thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc;
d) Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc: Xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu về đối tượng kiểm kê, chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản bảo đảm tính khách quan, chặt chẽ, lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý. Khi kết thúc việc kiểm kê thì bàn giao cho Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lưu giữ tài liệu hồ sơ kiểm kê để quản lý lâu dài; thuyết phục, vận động người có đất bị thu hồi thi hành pháp luật và giám sát quá trình kiểm kê đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan; tổ chức lực lượng cho quá trình kiểm kê đạt hiệu quả, chính xác, đầy đủ kịp thời, đúng pháp luật.
4. Nội dung thực hiện kiểm kê bắt buộc gồm:
a) Diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất;
b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà và các công trình khác gắn liền với đất; số lượng cây, loại cây, kích cỡ đối với cây lâu năm; diện tích trồng cây, loại cây với cây hàng năm; diện tích nuôi trồng thuỷ sản;
c) Số lượng và thực trạng mồ mả phải di rời;
d) Kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất.