Điều 3. Chánh Văn Phòng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 19/2005/QĐ-UBTDTT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/08/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2016/TT- BVHTTDL · 29/06/2016
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 21 năm
30/08/201605/2016/TT- BVHTTDLBãi bỏ Đang xem
04/02/2005Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2005/QĐ-UBTDTT › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ mạng máy tính của Uỷ ban Thể dục thể thao".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn Phòng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hệ thống tổ chức quản lý mạng máy tính của Uỷ ban Thể dục Thể thao
Điều 4. Nguyên tắc quản lý mạng máy tính Uỷ ban Thể dục Thể thao.
Điều 5. Vận hành mạng máy tính.
Điều 6. Sử dụng thiết bị tin học.
Điều 7. Sử dụng phần mềm mạng máy tính.
Điều 8. Khai thác mạng.
Điều 9. Nhiệm vụ của bộ phận quản trị mạng tại Trung tâm Tin học và các đơn vị.
Điều 10. Phân loại thông tin.
Điều 11. Xây dựng và cung cấp thông tin.
Điều 12. Phòng, chống Virus tin học.
Điều 13. Thay đổi, bổ sung quyền truy cập mạng máy tính.
Điều 14. Lưu trữ, khai thác thông tin về chế độ bảo vệ máy trạm.
Điều 15. Chế độ thông tin - báo cáo.
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện.
Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy