vanban.org

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng quy định như sau: — Quyết định 19/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 1040/2003/QĐ-UB · 14/04/2003
Đắk Lắk Ban hành 29/01/2003 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2003/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng quy định như sau:

1. Cán bộ nêu tại điểm a của khoản 2, điều 2 nêu trên, mức thanh toán 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2. Cán bộ nêu tại điểm b đến điểm e của khoản 2, điều 2 nêu trên, mức thanh toán 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

3. Cán bộ nêu tại điểm f và g của khoản 2, điều 2 nêu trên, mức thanh toán 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

4. Cán bộ nêu tại điểm a và i của khoản 2, điều 2 nêu trên, mức thanh toán 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định.

- Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo mức quy định trên.

- Trường hợp đặc biệt cán bộ phải trực tiếp tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai ..., thì thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế.

Mức thanh toán trên là mức khoán thanh toán hàng tháng cho cán bộ.