vanban.org

Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xác định như sau: — Quyết định 1899/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2017 Thay thế: 236/2017/QĐ-UBND · 19/01/2017
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2015 Hiệu lực 16/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 236/2017/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối với bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 236/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1899/2015/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1899/2015/QĐ-UBND
01/02/2017236/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 3927/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3927/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1899/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xác định như sau:

1. Trợ giúp xã hội hằng tháng

Mức trợ giúp xã hội hằng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số trợ cấp quy định cho từng loại đối tượng

Trong đó:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội:

+ Mức 300.000 đồng/tháng, áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống tại cộng đồng ở xã, phường, thị trấn;

+ Mức 400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Tỉnh.

- Hệ số trợ cấp: Áp dụng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 và Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.

(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này)

2. Mức trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày

Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài khoản trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này còn được hưởng các khoản trợ giúp sau:

- Trợ giúp để mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày (chưa bao gồm tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết): Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương cơ sở/người/năm.

3. Mức trợ giúp xã hội đột xuất

Mức trợ giúp xã hội đột xuất quy định đối với từng đối tượng cụ thể tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

4. Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp

- Đối với các đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại các hộ gia đình: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính.

- Đối với các đối tượng được tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Công tác xã hội: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.