vanban.org

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi — Quyết định 189/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 16/10/2025 Hiệu lực 17/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 189/2025/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 189/2025/QĐ-UBND
17/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH Về việc quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hải Duong · 21/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 189/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi

1. Công trình trên kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03m về mọi phía.

2. Bờ bao thủy lợi

a) Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 03m đối với bờ bao phạm vi bảo vệ từ 02 xã, phường trở lên; 02m đối với bờ bao trong phạm vi 01 xã, phường, đặc khu.

b) Bờ kênh kết hợp, phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với phạm vi vùng phụ cận của kênh tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, khoản 5 Điều này.

3. Trạm bơm

a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Khu vực công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

5. Kênh có bờ kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra 02 m đối với kênh đất, 01 m đối với kênh kiên cố.

6. Kênh không có bờ

a) Kênh đất, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên, được xác định như sau:

Đối với tuyến kênh gồm đoạn có bờ và không có bờ, phạm vi vùng phụ cận đoạn không có bờ được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh đất theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt của đoạn kênh có bờ gần nhất cùng tuyến.

Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ hoặc đoạn có bờ nhưng không có hồ sơ thiết kế được phê duyệt, vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh đất theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, khoản 5 Điều này cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành tương ứng với lưu lượng kênh.

b) Kênh kiên cố, phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra, khoảng cách bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, khoản 5 Điều này cộng thêm tối thiểu 01 m.