vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, ban thuộc Sở Tài chính. — Quyết định 1878/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2023/QĐ-UBND · 18/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Hải Phòng Ban hành 08/09/2016 Hiệu lực 18/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 1878/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1878/2016/QĐ-UBND
05/01/201939/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1878/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, ban thuộc Sở Tài chính.

Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, ban, chi cục.

b) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Đảng ủy, Lãnh đạo Sở phân công.

c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, ban, chi cục; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Ban giám đốc về lĩnh vực được giao đảm nhận, tham mưu với lãnh đạo cơ quan về những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng, ban, chi cục.

d) Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết công chức, người lao động của phòng, ban, chi cục phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, tham mưu cho lãnh đạo Sở thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách, đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc.

Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 39/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/01/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Điều kiện bổ nhiệm:

Điểm a Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 39/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/01/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Về tuổi bổ nhiệm:

- Công chức bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.