vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 1858/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2011
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/08/2006 Hiệu lực 19/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1858/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công.

2. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của Ủy ban nhân dân tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu xin ý kiến. Thực hiện các công việc cụ thể theo lĩnh vực phụ trách và theo sự ủy quyền hoặc phân công của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh như: chuẩn bị và báo cáo các đề án trước Tỉnh uỷ, Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND tỉnh, được phân công theo dõi, chỉ đạo địa phương và cơ sở, thực hiện một số công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; tham gia các đoàn công tác của UBND tỉnh, chủ trì họp báo, tiếp công dân... và báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh.

Tối thiểu mỗi quý một lần, thành viên UBND tỉnh phải có kế hoạch đi công tác địa phương và cơ sở; kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và các Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nắm chắc tình hình địa phương, cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác.

4. Trong hoạt động của mình, thành viên UBND tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Toà án Nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của HĐND và các Ban của HĐND tỉnh, chất vấn của đại biểu Quốc hội tỉnh, của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.

5. Thành viên UBND tỉnh không được nói và làm trái với các Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với các Quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm phải được kiểm điểm trước tập thể UBND tỉnh để làm rõ trách nhiệm.

6. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.