Điều 9. Đàm phán Thỏa thuận hợp tác quốc tế
1. Đối với Thỏa thuận hợp tác quốc tế là Điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ, sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép đàm phán Điều ước quốc tế và có giấy ủy quyền đàm phán Điều ước quốc tế, đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế và các đơn vị có liên quan dự kiến thành phần tham gia đàm phán với phía đối tác nước ngoài trình Tổng Thanh tra quyết định. Trong trường hợp cần có đại diện các Bộ, ngành khác tham gia, Vụ Hợp tác Quốc tế giúp Tổng thanh tra chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trao đổi, thống nhất trước về nội dung Thỏa thuận hợp tác quốc tế với đại diện các Bộ, ngành tham gia đàm phán.
2. Đối với Thỏa thuận hợp tác quốc tế ký kết nhân danh Thanh tra Chính phủ, Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Thanh tra Chính phủ dự kiến thành phần tham gia đàm phán với phía đối tác nước ngoài trình Tổng Thanh tra xem xét, quyết định. Trong trường hợp Tổng Thanh tra ủy quyền cho Phó Tổng Thanh tra hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ đàm phán, đơn vị chủ trì chuẩn bị văn bản ủy quyền trình Tổng Thanh tra quyết định chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đàm phán Thỏa thuận hợp tác quốc tế.
3. Đối với Thỏa thuận hợp tác quốc tế quy định tại Khoản 4 Điều 8 của Quy chế này, sau khi có ý kiến của Tổng Thanh tra, đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành đàm phán với phía đối tác nước ngoài.
4. Trong quá trình đàm phán, nếu phát sinh vấn đề phức tạp hoặc thay đổi nội dung thỏa thuận hợp tác quốc tế, Trưởng đoàn đàm phán có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Tổng Thanh tra; nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của
5. Kết quả đàm phán được ghi thành văn bản để báo cáo Tổng Thanh tra và gửi Vụ Hợp tác Quốc tế để theo dõi chung. Tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, có thể tiến hành ký tắt vào dự thảo Thỏa thuận hợp tác quốc tế để ghi nhận kết quả đàm phán, hoặc ký biên bản riêng về kết quả đàm phán. Trường hợp nội dung của dự thảo Thỏa thuận quốc tế có liên quan đến các Bộ, ngành khác, Trưởng đoàn đàm phán gửi kết quả đàm phán cho các Bộ, ngành đó trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đàm phán.
6. Trường hợp dự thảo Thỏa thuận hợp tác quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành thì việc thực hiện thủ tục thẩm định dự thảo Thỏa thuận hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.