vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, giám đôc, phó giám đốc các đơn vị thuộc Sở, UBND các huyện — Quyết định 1812/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1951/QĐ-UBND · 21/09/2018
Hà Giang Ban hành 18/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1812/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, giám đôc, phó giám đốc các đơn vị thuộc Sở, UBND các huyện

1. Về hiểu biết.

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước của Tỉnh ủy và nghị quyết của cấp ủy Đảng nơi công tác;

b) Nắm được các văn bản pháp luật của nhà nước và của địa phương về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công;

c) Hiểu về nghiệp vụ quản lý thuôc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành;

d) Nắm được tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền;

e) Có kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách, có năng lực thực tiễn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Về trình độ.

a) Tốt nghiệp Đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công tác, khi bổ nhiệm lần đầu;

b) Là Đảng viên Đảng Công sản Việt Nam;

c) Có trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên đối với Trưởng phòng, Chi cục trưởng, Trưởng ban, Giám đốc trung tâm,

d) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với Phó trưởng phòng, Phó cục trưởng, Phó trưởng ban, Phó đốc trung tâm,

e) Có trình độ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc tương đương (Riêng đối với trưởng phòng, chi cục trưởng, giám đốc các đơn vị có trình độ quản lý nhà nước chuyên viên chính trở lên hoặc tương đương);

d) Có trình độ ngoại ngữ B trở lên (Riêng đối với các huyện biết sử dụng tiếng dân tộc);

đ) Sử dụng thành thạo máy vi tính.

3. Về độ tuổi, quá trình công tác.

a) Có thời gian công tác ít nhât từ 05 năm trở lên đối với cấp tỉnh; 03 năm đối với cấp Huyện;

b) Đã trải qua chức vụ phó phòng, phó trưởng ban, phó chi cục trưởng, phó giám đốc trung tâm ( Đối với chức vụ trưởng phòng) trừ trường hợp đặc biệt nếu có thời gian hoàn thành suất sắc nhiệm vụ 3 năm liên tục thì có thể được bổ nhiệm;

c) Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức vụ: Trưởng phòng, Phó phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban, Chi cục trưởng, Chi cục phó, Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm thuộc UBND câp huyện không quá 40 tuổi đối với cả nam và nữ;

d) Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức vụ: Trưởng phòng, Phó phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban, Chi cục trưởng, Chi cục phó, Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ;

đ) Có từ 50% trở lên số phiếu tín nhiệm của cơ quan, đơn vị;

e) Có sức khoẻ bảo đảm công tác.