vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2009
Bến Tre Ban hành 08/08/2006 Hiệu lực 18/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí giữ xe đạp, xe máy và xe ô tô được thu bằng tiền đồng Việt Nam cụ thể như sau:

1. Mức thu phí lượt ban ngày:

a) Đối với xe đạp: không quá 500 đồng (năm trăm)/lượt;

b) Đối với xe máy: không quá 1.000 đồng (một ngàn)/lượt;

c) Đối với xe ôtô: thì tùy theo số ghế ngồi hoặc trọng tải của xe nhưng không quá 10.000 đồng (mười ngàn)/lượt.

2. Mức thu phí giữ xe ban đêm: có thể cao hơn mức thu phí ban ngày nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu ban ngày. Trường hợp giữ xe cả  ngày và đêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm (ban đêm từ 19 giờ đến  5 giờ sáng).

3. Mức thu phí tháng: tối đa không quá 50 lần mức thu phí ban ngày.

Đối với bệnh viện, trường học: Nếu có tổ chức thu phí giữ xe ban đêm thì mức thu giữ xe ban đêm tối đa không quá 1,5 lần mức thu ban ngày và mức thu tháng tối đa không quá 40 lần mức thu ban ngày.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có tổ chức thu phí giữ xe, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ khung mức nêu trên và tình hình thực tế nhu cầu giữ xe, khả năng về thu nhập của dân cư mà quy định cụ thể mức thu phí giữ xe cho từng loại xe, từng phương thức giữ xe nhưng mức tối đa không được vượt mức quy định nêu trên.

Mức phí giữ xe phải được thông báo rộng rãi và được niêm yết công khai tại điểm giữ xe để mọi đối tượng được biết.