Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
1. Các trường hợp sau đây thì sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định :
a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi sở Tài chính.
b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá quy định tại Bảng giá chuẩn và theo phương pháp xác định giá đất đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.
c) Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt.
2. Dự án do Nhà nước thực hiện đầu tư và thực hiện công tác giải phóng mặt bằng từ ngày 31/12/2005 về trước :
Giá đất bồi thường thiệt hại và tái định cư tại các dự án đang thực hiện dở dang (đã được phê duyệt dự án đầu tư; phê duyệt phương án giải phóng mặt bằng; đã có quyết định thu hồi đất, đã kiểm định, thẩm định; phê duyệt giá trị bồi thường, đang chi trả hoặc chưa chi trả tiền bồi thường) thì vẫn thực hiện theo các Quyết định có liên quan do UBND thành phố đã ban hành.
Trong trường hợp đặc biệt thì UBND thành phố sẽ có quy định riêng.
3. Dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư từ ngày 31/12/2005 về trước :
Những dự án do tổ chức, cá nhân đầu tư được Nhà nước giao đất và quy định nộp tiền sử dụng đất theo giá đất thô (nguyên trạng) để đầu tư cơ sở hạ tầng và khai thác quỹ đất; đất giao để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ, du lịch đã được UBND thành phố quyết định giá giao quyền sử dụng đất mà chủ đầu tư chưa nộp đủ tiền :
a) Trường hợp được UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền hoặc quy định thời hạn nộp tiên mà tổ chức, cá nhân được giao đất thực hiện nộp tiền theo đúng phân kỳ hoặc thời hạn nộp tiền thì không điều chỉnh theo giá đất mới.
b) Trường hợp được UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền mà tổ chức, cá nhân được giao đất chưa nộp tiền sử dụng đất theo đúng phân kỳ hoặc thời hạn nộp tiền thì mỗi ngày nộp chậm phải chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp.
c) Trường hợp không được UBND thành phố quy định phân kỳ nộp tiền sử dụng đất mà tổ chức, cá nhân chưa nộp đủ thì phần diện tích đất chưa nộp tiền phải nộp theo giá đất mới do UBND thành phố quy định.
d) Trường hợp UBND thành phố quy định thời hạn nộp tiên mà đã hết thời hạn nộp tiền, nhưng tổ chức, cá nhân chưa nộp đủ tiền thì phần diện tích đất chưa nộp tiền phải nộp theo giá đất mới do UBND thành phố quy định.
4. Đất ở giao cho hộ tái định cư, bố trí cho công nhân viên chức, đôi tượng chính sách đã được UBND thành phố cho nợ hoặc được nợ quy theo giá vàng tại từng thời điểm từ ngày 31/12/2005 về trước thì xử lý như sau :
a) Trường hợp cho nợ không quy theo giá vàng mà quá thời hạn cho nợ thì phần diện tích đất tương ứng giá trị tiền sử dụng đất còn nợ được chuyển sang thu theo giá đất mới.
b) Trường hợp cho nợ được quy theo giá vàng mà quá thời hạn cho nợ thì tiếp tục thu nợ theo số lượng vàng đã quy định.
c) Những hộ tái định cư đã được UBND thành phố cho nợ quy theo giá vàng, thời gian nợ từ 5 năm trở xuống mà đã hết thời hạn vẫn chưa trả hết nợ thì được gia hạn tiếp, nhưng tổng thời gian nợ không quá 10 năm.
d) Những trường hợp đặc biệt, UBND thành phố sẽ có Quyết định cụ thể xử lý riêng.
5. Trường hợp bồi thường theo giá đất mới tại Quy định này thì giá đất tái định cư cũng được tính theo giá đất mới do UBND thành phố quy định từ ngày 01/01/2006 cho từng dự án.
6. Trường hợp các khu đất đã thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và UBND thành phố đã quyết định lấy giá trúng đâu giá để giao quyền sử dụng đất, hoặc đã được quy định giá đất để giao quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thì vẫn áp dụng theo giá đất đã quyết định. Trong trường hợp có biến động giá thì UBND thành phố sẽ xử lý cho phù hợp.
7. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ nhà, đất có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trước ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì áp dụng theo giá đất cũ. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ từ ngày có hiệu lực của Quyết định ban hành Quy định này thì tính theo giá đất mới.
Điều 8. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc mới xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án, giao cho sở Tài chính chủ trì Hội đồng định giá đất đề xuất. Mức giá đề xuất tôi đa không quá 1,7 lần so với giá đất quy định theo mặt bằng tại Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 24/7/2003 của UBND thành phố và không quá 2,4 lần so với giá đất quy định theo mặt bằng tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 20 tháng 7 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Đất ở tại các khu dân cư đang đầu tư xây dựng hoặc đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố, mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì Hội đồng định giá đất thành phố có trách nhiệm phối hợp với UBND các quận, huyện đề xuất giá cụ thể cho từng dự án trình UBND thành phố quyết định để tính thuê" chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.
Điều 9. Giá đất xây dựng các công trình khác
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác : căn cứ vào giá đất liền kề và phương pháp xác định giá đất liền kề để xác định.