Điều 6. Hướng dẫn định mức chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn:
1. Các khoản chi có định mức:
- Mức chi trả sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ làm công tác đảng, Đoàn thể, Mặt trận, công tác chính quyền thực hiện chi trả theo Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ bao gồm: Bí thư Đảng uỷ xã, Phó bí thư đảng uỷ xã, chủ tịch HĐND xã, Chủ tịch UBND xã, Phó chủ tịch HĐND xã, Phó chủ tịch UBND xã, Chủ tịch Mặt trận, trưởng các Đoàn thể, xã đội trưởng, trưởng Công an xã, uỷ viên UBND xã và các chức danh khác và Hưu xã.
- Mức chi trả cho các chức danh cấp phó các Đoàn thể thực hiện theo nghị quyết số 72/NQ-HĐ ngày 18/07/2003 của HĐND tỉnh.
- Mức chi trả Phụ cấp cho Bí thư chi bộ, trưởng bản thực hiện theo quyết định số: 431/QĐ-UB ngày 20/02/2003 của UBND tỉnh.
- Mức chi trả Phụ cấp Y tế thôn bản thực hiện Nghị quyết 47/NQ-HĐ ngày 15/01/2002 của HĐND tỉnh.
- Kinh phí thực hiện cuộc VĐTDĐK khu dân cư: 1 triệu đồng/khu dân cư/năm Thực hiện theo Thông tư số: 02/2002/TTLT/BTC -MTTQ ngày 10/01/2002 của Liên tịch Bộ Tài chính-Ban thường trực đoàn chủ tịch Uỷ ban trung ưong Mặt trận Tổ quốc việt nam.
- Kinh phí chỉ đạo và hoạt động Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 51/2003/TTLT-BTC-BTTĐCTW Ban trung ương Mặt trận Tổ quốc việt nam ngày 23/05/2003: 1,5 triệu đồng/xã/năm.
2. Các khoản chi dụ kiến trình kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh khoá XI:
- Trực truyền thanh, truyền hình đối với các bản thuộc 86 xã chương trình 135.
- Phụ cấp trưởng các Đoàn thổ bản đối với các bản thuộc 86 xã chương trình 135.
- Phụ cấp trưởng bản, bí thư chi bộ đối với các bản thuộc 86 xã chương trình 135.
- Hỗ trợ đội văn nghệ bản hoạt động thường xuyên: 1.000.000đồng/đội/năm.
( Kèm theo phụ lục số III )
3. Các khoản chi khác: Do HĐND-UBND huyện, thị xã quyết định trên cơ sở cân đối nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
- Các khoản chi thường xuyên của trạm xã xã thực hiện theo Thông tư số: 119/2002/TTLT-BTC BYT ngày 7/12/2002 của Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Y tế với mức: 10 triệu đồng/ xã/năm ( Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp Y tế).
- Các khoản chi còn lại bao gồm kinh phí khen thưởng, công tác.phí, họp HĐND xã, hội nghị, trực điện thoại xã, văn phòng phẩm, chi khác dự kiến từ 30 triệu đến 40 triệu đồng/xã/năm.