vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 18/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Đồng Nai Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 18/2025/QĐ-UBND
01/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 25/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Điểm e, Khoản 1, Điều 2 và sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 3 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh · 12/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có Chánh Văn phòng và không quá 05 Phó Chánh Văn phòng.

b) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cán bộ, công chức của tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Các Phòng chuyên môn và tương đương gồm:

- Phòng Tổng hợp - Nội chính;

- Phòng Kinh tế - Ngân sách;

- Phòng Kinh tế ngành;

- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Ngoại vụ
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Sự kiện và Đối ngoại.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của phòng chuyên môn và tương đương do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.