vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58 / 2023 /QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre — Quyết định 18/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2025/QĐ-UBND · 02/07/2025
Bến Tre Ban hành 01/03/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Y tế tỉnh Bến Tre · 18/2025/QĐ-UBND
02/07/202511/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre

1.Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số; trẻ em; quản lý sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy)”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 đến khoản 26 Điều 2 như sau:

“15. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách trợ giúp xã hội; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người khuyết tật và các đối tượng bảo trợ xã hội khác;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công tác xã hội, người khuyết tật, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, y tế lao động xã hội và các chương trình, đề án trong lĩnh vực bảo trợ xã hội;

c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội; hướng dẫn tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào các cơ sở trợ giúp xã hội và từ cơ sở trợ giúp xã hội về gia đình;

d) Tổng hợp, thống kê số liệu về đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí và các đối tượng bảo trợ xã hội khác.

16. Về lĩnh vực trẻ em:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: bảo vệ trẻ em; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em;

b) Điều phối thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động nguồn lực đảm bảo thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

c) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.

17. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm; hỗ trợ giảm tác hại, hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải pháp phòng, ngừa tệ nạn mại dâm; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về hòa nhập cộng đồng theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm.

18.Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế, quản lý công tác xã hội ở địa phương theo quy định của pháp luật.

19.Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế, quản lý công tác xã hội theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

20.Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế, quản lý công tác xã hội theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

21.Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về y tế, quản lý công tác xã hội; chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (thực hiện chức năng của Phòng Y tế) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

22.Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế, lĩnh vực quản lý công tác xã hội.

23. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế và trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

24. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế.

25.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26.Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành y tế theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Y tế.

3. Bổ sung 27, khoản 28, khoản 29 Điều 2 như sau:

“27. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

29. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3như sau:

“Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Y tế gồm: Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.

2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Nghiệp vụ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Dân số;

e) Phòng An toàn thực phẩm;

g) Phòng Quản lý công tác xã hội.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế:

  1. Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu;
  2. Bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh;
  3. Bệnh viện đa khoa khu vực Ba Tri;
  4. Bệnh viện Y học cổ truyền Trần Văn An;

đ)   Bệnh viện Phổi;

  1. Bệnh viện Tâm thần;
  1. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bến Tre;
  2. Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm;
  3. Trung tâm Pháp y;
  1. Trung tâm Giám định Y khoa;
  2. Trung tâm Bảo trợ và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
  3. Trung tâm Bảo trợ Người tâm thần;
  4. QuỹBảo trợ trẻ em tỉnh Bến Tre;
  5. Trung tâm Y tế thành phố Bến Tre;
  6. Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Nam;
  7. Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Bắc;
  8. Trung tâm Y tế huyện Ba Tri;
  9. Trung tâm Y tế huyện Chợ Lách;
  10. Trung tâm Y tế huyện Thạnh Phú;
  11. Trung tâm Y tế huyện Giồng Trôm;
  12. Trung tâm Y tế huyện Bình Đại;
  13. Trung tâm Y tế huyện Châu Thành.

4. Số lượng cấp phó của các tổ chức và đơn vị thuộcSở Y tế thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộcSở Y tế do Gám đốc Sở Y tế quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.”