vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 17/04/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã

1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ

a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân

a) Độ tuổi: độ tuổi lần đầu tham gia các chức vụ nêu trên ít nhất trọn một nhiệm kỳ (trường hợp có chỉ đạo, hướng dẫn mới của Trung ương tại các nhiệm kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc, đại hội của tổ chức chính trị - xã hội thì thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn mới);

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp được bầu giữ chức vụ lần đầu không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn này nhưng phải hoàn thiện tiêu chuẩn trong thời gian 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y giữ chức vụ;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

3. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

a) Độ tuổi: giữ chức vụ không quá 35 tuổi; riêng các trường hợp công tác tại các đơn vị hành chính cấp xã vùng III (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) hoặc đơn vị hành chính biên giới giữ chức vụ không quá 37 tuổi;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp sơ cấp trở lên.

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

4. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

a) Độ tuổi: được bầu giữ chức vụ lần đầu phải dưới 60 tuổi; trường hợp tái cử được giữ chức vụ không quá 65 tuổi; trường hợp đặc biệt ở những nơi khó khăn về nguồn, nếu cán bộ còn đủ sức khoẻ, có năng lực, có tín nhiệm với tổ chức Hội và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì tham gia công tác Hội không quá 70 tuổi;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

5. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.