vanban.org

Điều 8. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng Ban hành 04/07/2024 Hiệu lực 15/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2024/QĐ-UBND
14/03/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/07/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 28/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

1. Trách nhiệm của người lập biên bản vi phạm hành chính; thủ trưởng cơ quan người lập biên bản vi phạm hành chính:

a) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì lập hồ sơ xử phạt và chuyển hồ sơ xử phạt đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định. Hồ sơ gồm có: Biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; văn bản tham mưu trình người có thẩm quyền xử phạt do thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính đề xuất; dự thảo quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có);

Sửa đổi bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

c) Thực hiện việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo phân công của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính giao trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính (theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt);

đ) Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện việc xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính và thực hiện việc tổ chức giải trình theo quy định;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Cho ý kiến đối với hồ sơ vụ việc theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Sửa đổi bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 14/03/2026

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét giao công chức phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu rà soát hồ sơ thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc thuộc thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trên cơ sở quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.