Điều 3. Tỷ lệ quay vòng vốn
1. Thời gian thu hồi, quay vòng nguồn vốn: Kết thúc thời gian thực hiện dự án, tổ chức thu hồi, quay vòng nguồn vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hình thức quay vòng: Bằng tiền mặt.
3. Tỷ lệ quay vòng vốn luân chuyển sau khi kết thúc thời gian thực hiện mô hình/dự án bằng 50% tổng giá trị hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ.
4. Thời gian thu hồi, quay vòng vốn: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc mô hình/dự án.
5. Trường hợp các đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này tham gia dự án gặp rủi ro bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn; cây, con giống bị bệnh, dịch chết, làm thiệt hại đến nguồn vốn được hỗ trợ thì cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất xem xét thực hiện quy trình xử lý gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.