vanban.org

Điều 1. Phân cấp, uỷ quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau: — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 15/03/2024
Ninh Bình Ban hành 17/06/2022 Hiệu lực 30/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 18/2022/QĐ-UBND
01/04/202428/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 19/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp, uỷ quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:

1. Uỷ quyền cho Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở để cấp mới, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là ATTP) đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã theo quy định, như sau:

Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn tỉnh; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm theo quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương, có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

b) Tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm): Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về ATTP (BRC), Chứng nhận hệ thống ATTP (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

c) Tiếp nhận, lưu trữ bản cam kết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, sau đây:

Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã theo quy định;

Cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ hạng I (trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản).

d) Kiểm tra, theo dõi, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được uỷ quyền quản lý tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

2. Ủy quyền cho Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng) các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ

Tiếp nhận, lưu trữ bản cam kết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện, thành phố thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, sau đây:

a) Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể;

b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ hạng II, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối (trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản, cơ sở kinh doanh thực phẩm loại hình kinh tế hợp tác xã);

c) Kiểm tra, theo dõi, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được uỷ quyền quản lý tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

3. Phân cấp cho UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ

Tiếp nhận, lưu trữ bản cam kết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, sau đây:

a) Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhỏ lẻ không thực hiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể và không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm trong các chợ hạng III (trừ chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản).

c) Kiểm tra, theo dõi, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân cấp quản lý tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Thời hạn uỷ quyền tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi có văn bản mới thay thế.