vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018 / QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 19/05/2025
Bình Dương Ban hành 20/06/2022 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 18/2022/QĐ-UBND
19/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018 / QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất gồm:

a) Các tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản năm 2016.

b) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Đất Nhà nước thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 của Luật Đất đai; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau:

“1. Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng theo bảng giá đất, việc xác định và phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm đến Sở Tài chính đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm đến Phòng Tài chính đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.

2. Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên theo bảng giá đất: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục thuê đơn vị tư vấn tổ chức xác định giá đất cụ thể, trình Hội đồng thẩm định giá đất do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để làm cơ sở tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai.

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá. Thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015.

2. Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính”.

6. Sửa đổi khoản 7 Điều 16 như sau:

“7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

a) Chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan về đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Thông báo công khai về việc đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định pháp luật;

c) Quản lý và sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Cử đại diện tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giao quyết định phê duyệt kết quả đấu giá; bàn giao đất trên thực địa; thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo thẩm quyền”.