ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18 /2021/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số
29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ
tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 39/TTr-STC ngày
06/4/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi phí quản lý, xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan có thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản
dược xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Mức chi
1. Chi theo mức khoán: Tỷ lệ khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân tối đa không quá 40% trên số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Chi theo thực tế: Trường hợp quá trình xử lý tài sản, chi phí thực tế vượt quá mức khoán quy định tại mục 1 Điều này, đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp có thẩm quyền duyệt chi để xem xét, quyết định.
Điều 3. Quản lý các khoản chi phí
Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, Sở Tài chính (đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh), phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với đơn vị cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Điều 2 Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ (%) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Bộ Tư pháp: Cục kiểm tra văn bản; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Thường Trực Tỉnh uỷ; - Thường Trực HĐND Tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Uỷ ban MTTQ tỉnh; - Sở Tư Pháp; - Như Điều 5; - Văn phòng UBND tỉnh: V; CV các khối; - Công báo tỉnh, Đài PT-TH tỉnh, Báo Lai Châu; - Lưu: VT, Kt3. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |