vanban.org

Điều 5. Nghiêm thu sản phẩm đo đạc và bán đồ — Quyết định 18/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 28/07/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2021/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nghiêm thu sản phẩm đo đạc và bán đồ

1. Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt nghiệm thu chất lượng sản phẩm đủ điều kiện đưa vào sử dụng đối với các sản phẩm bản đồ sau đây:

a) Bản đồ địa chính các tỷ lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm 7.2 khoản 7 Điều 22 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1/2000 và 1/5000;

c) Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 phục vụ các mục đích: lập quy hoạch tổng mặt bằng, quy hoạch khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn; công trình ngầm đô thị; cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên và môi trường; quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Các cơ quan, đơn vị đo đạc lập bản đồ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm gửi hạng mục, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Đối với các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ là sản phẩm đo đạc và bản đồ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính chỉ được thực hiện khi sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được ký duyệt nghiệm thu.