vanban.org

Điều 3. Các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin — Quyết định 18/2021/QĐ-TTg (1)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 22/04/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 11 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg (1) Quy định về dự báo, cảnh báo truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai · 18/2021/QĐ-TTg (1)
01/07/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-TTg Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai · 03/2020/QĐ-TTg
Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai · 46/2014/QĐ-TTg
Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ · 17/2011/QĐ-TTg
Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ · 245/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 307/2005/QĐ-TTg (tạm nhập, chờ toàn văn) Về việc ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ · 307/2005/QĐ-TTg (tạm nhập, chờ toàn văn)
Quyết định số 581/QĐ-TTg (tạm nhập, chờ toàn văn) Ban hành quy chế báo bão, lũ 1997 · 581/QĐ-TTg (tạm nhập, chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2021/QĐ-TTg (1) › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin

1. Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (sau đây gọi là Biển Đông, Phụ lục I Quyết định này) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới.

2. Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan (Phụ lục II Quyết định này); ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam.

5. Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam.

6. Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.

7. Cháy rừng do tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

8. Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam.

9. Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.

10. Sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam.