vanban.org

Điều 8. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Trụ sở tiếp công dân cấp huyện) — Quyết định 18/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/QĐ-UBND ngày 06/9/2022 · 06/09/2022
Cao Bằng Ban hành 07/08/2020 Hiệu lực 17/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2020/QĐ-UBND
16/09/202227/2022/QĐ-UBND ngày 06/9/2022Bãi bỏ Đang xem 17/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 22/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Trụ sở tiếp công dân cấp huyện)

1. Tiếp công dân định kỳ

a) Trụ sở tiếp công dân huyện, thành phố là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 02 lần tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định), trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân không thể tiếp theo lịch đã quy định thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì tiếp công dân, việc ủy quyền được thông báo tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

Thành phần tham gia tiếp công dân định kỳ tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện gồm: Đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Lãnh đạo Văn phòng huyện, thành ủy, Ủy ban Kiểm tra huyện, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng Tư pháp và một số cơ quan khác khi có yêu cầu (thành phần cụ thể do Ban Tiếp công dân huyện mời); sau buổi tiếp công dân phải thông báo công khai kết luận buổi tiếp công dân để công dân, tổ chức biết, theo dõi và thực hiện.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đến tham gia tiếp dân định kỳ tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện theo yêu cầu để giải trình và thống nhất hướng giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền nhưng để tồn đọng, kéo dài hoặc giải quyết chưa hết trách nhiệm.

b) Ban Tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm làm đầu mối liên hệ, thông báo mời phối hợp việc tiếp công dân với các cơ quan tham gia tiếp công dân; làm thư ký và ban hành thông báo kết luận các buổi tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 03 ngày làm việc sau buổi tiếp công dân; đôn đốc, theo dõi kết quả thực hiện kết luận các buổi tiếp công dân định kỳ.

Tham mưu triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, kết luận thông báo ký tiếp dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương mình; tham mưu xem xét trách nhiệm các cơ quan, đơn vị thực hiện không nghiêm túc các ý kiến chỉ đạo của cấp trên, đùn đẩy công việc, né tránh trách nhiệm.

2. Tiếp công dân đột xuất

a) Tiếp công dân đột xuất được thực hiện trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3, Điều 18 Luật Tiếp công dân và theo yêu cầu của cấp trên.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp công dân đột xuất. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đi vắng thì ủy quyền cho Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì tiếp. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.

c) Ban Tiếp công dân cấp huyện chuẩn bị điều kiện để tiếp công dân trong trường hợp đột xuất, yêu cầu công dân thực hiện đúng quy chế, đợi người có thẩm quyền tiếp, thông tin báo cáo kịp thời đến người chủ trì và những người tham gia tiếp công dân đột xuất; làm thư ký và ban hành thông báo kết luận các buổi tiếp công dân đột xuất của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 03 ngày làm việc sau buổi tiếp công dân đột xuất; đôn đốc, theo dõi kết quả thực hiện kết luận các buổi tiếp công dân đột xuất.

3. Tiếp công dân thường xuyên a) Ban Tiếp công dân cấp huyện làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

Văn phòng huyện ủy, thành ủy, Ủy ban Kiểm tra huyện, thành ủy cử đại diện phối hợp với Ban tiếp công dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

b) Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện thực hiện theo quy định, cụ thể:

Đại diện Văn phòng huyện ủy, thành ủy tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về công tác xây dựng Đảng thuộc thẩm quyền của huyện ủy, thành ủy.

Đại diện Ủy ban Kiểm tra huyện ủy, thành ủy tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra đảng cấp huyện và cấp dưới; Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến kỷ luật Đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra huyện ủy, thành ủy.

Ban Tiếp công dân cấp huyện tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp huyện; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, những vấn đề cần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến chỉ đạo; về chủ trương, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc các nội dung quy định của Văn phòng huyện ủy, thành ủy và Ủy ban Kiểm tra huyện ủy, thành ủy.