vanban.org

Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Vĩnh Long Ban hành 28/08/2019 Hiệu lực 10/09/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2019/QĐ-UBND
08/05/202014/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 1979/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau:

1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.

2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp huyện, xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt.

3. Tổ chức cá nhân, đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thụ hưởng đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

5. Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có kinh nghiệm, năng lực để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).