vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/09/2025 Thay thế: 121/2025/QĐ-UBND · 16/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2021/QĐ-UBND · 24/08/2021
Thanh Hóa Ban hành 25/06/2019 Hiệu lực 05/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 121/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 3912/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 3912/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2286/2016/QĐ-UBND Phân công, phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phầm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 2286/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3196/2015/QĐ-UBND Phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 3196/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không phải đăng ký kinh doanh thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn, gồm các cơ sở sau:

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.

b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.

c) Sơ chế nhỏ lẻ.

d) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, nhỏ lẻ không thuộc diện đăng ký kinh doanh.

đ) Chợ hạng 3.

e) Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 6m.

f) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô dưới 50 suất ăn/lần phục vụ.

g) Kinh doanh thức ăn đường phố.

2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; bữa cỗ có từ 30 người ăn trở lên, bếp ăn tình thương, bữa ăn tình thương, các Lễ hội được tổ chức trên địa bàn.

3. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của pháp luật.